Portfolio Management CFA Level 1 – Bilingual EN / VN Summary
Exam weight: 8–12% | 6 modules (LM01–LM06) | LM01–LM02 nặng tính toán (E(R)/σ danh mục, CAPM, Sharpe/Treynor/Jensen/M²); LM03–LM06 thiên lý thuyết.
LM01: Portfolio Risk and Return – Part I / Rủi ro và Lợi nhuận Danh mục – Phần I
Risk aversion & utility / Ngại rủi ro và hàm hữu dụng
| English | Tiếng Việt |
| Risk aversion is shown by a positive risk–return relationship (historically observed). Given equal returns, a risk-averse investor picks the lower-risk asset. | Ngại rủi ro thể hiện bằng quan hệ rủi ro–lợi nhuận dương (quan sát lịch sử). Cùng lợi nhuận, NĐT ngại rủi ro chọn tài sản ít rủi ro hơn. |
| A risk-free asset has variance = 0, so utility is the same for all investors regardless of A (sign of A is irrelevant when σ²=0). | Tài sản phi rủi ro có phương sai = 0, nên hữu dụng giống nhau cho mọi NĐT bất kể A (dấu của A không quan trọng khi σ²=0). |
| Most risk-averse investor → indifference curve with the greatest slope. Less risk-averse → flatter curve. | NĐT ngại rủi ro nhất → đường bàng quan dốc nhất. Ít ngại rủi ro hơn → đường thoải hơn. |
Utility / Hàm hữu dụng: U = E(R) − ½ A σ²
A = hệ số ngại rủi ro. A > 0 ngại rủi ro; A = 0 trung lập (chọn lợi nhuận cao nhất, bỏ qua rủi ro); A < 0 thích rủi ro (risk seeker).
Nhập E(R) và σ² nhất quán (dạng thập phân, vd 0.20 & 0.15²; hoặc cùng %).
Return measures / Các thước đo lợi nhuận
Holding period return (HPR) = P1 − P0 + D1P0
Expected return / Lợi nhuận kỳ vọng: E(R) = Σ Pi Ri
Variance / Phương sai: σ² = Σ Pi [Ri − E(R)]² → σ = √σ²
Covariance & correlation / Hiệp phương sai và tương quan
Covariance: Cov(A,B) = ρA,B · σA · σB
Correlation: ρA,B = Cov(A,B)σA σB, −1 ≤ ρ ≤ +1
(Historical: Cov = Σ[(RA − R̄A)(RB − R̄B)]n − 1)
ENPositive covariance → returns move the same direction relative to their means; it does NOT by itself measure the strength of the relationship (must standardize → correlation). Sign of covariance = sign of correlation.
VNHiệp phương sai dương → lợi nhuận biến động cùng chiều so với trung bình; bản thân nó KHÔNG đo độ mạnh quan hệ (phải chuẩn hóa → tương quan). Dấu Cov = dấu ρ.
Two-asset portfolio / Danh mục 2 tài sản
E(RP) = wAE(RA) + wBE(RB)
σ²P = wA²σA² + wB²σB² + 2 wA wB ρA,B σA σB
= wA²σA² + wB²σB² + 2 wA wB Cov(A,B) (vì Cov = ρσAσB)
σP = √σ²P
ENDiversification: when ρ < +1, σP < weighted average of SDs → there ARE diversification benefits. Lower ρ → greater risk reduction. At ρ = +1, NO benefit (σP = wAσA + wBσB); to minimize risk hold 100% of the lowest-SD asset. At ρ = −1 a zero-variance portfolio is achievable.
VNĐa dạng hóa: khi ρ < +1, σP < trung bình có trọng số các SD → CÓ lợi ích. ρ càng thấp → giảm rủi ro càng nhiều. Tại ρ = +1 KHÔNG lợi ích (σP = wAσA + wBσB); muốn rủi ro nhỏ nhất giữ 100% tài sản SD thấp nhất. Tại ρ = −1 có thể đạt danh mục phương sai = 0.
Many-asset / equally-weighted portfolio / Danh mục đều trọng số
σ²P = 1Nσ̄² + N−1N · Cov̄ (σ̄² = phương sai bình quân, Cov̄ = hiệp phương sai bình quân)
ENAs N rises, the contribution of each asset's variance falls toward zero; the dominant driver of portfolio volatility becomes the average covariance between assets. The asset's own return is NOT an input to portfolio variance.
VNKhi N tăng, đóng góp của phương sai từng tài sản giảm về 0; yếu tố chi phối biến động danh mục là hiệp phương sai bình quân. Lợi nhuận của tài sản KHÔNG phải input cho phương sai danh mục.
Efficient frontier, CAL & optimal portfolio / Biên hiệu quả, CAL & danh mục tối ưu
| English | Tiếng Việt |
| Minimum-variance frontier: lowest σ for each return. GMV portfolio = leftmost point (lowest σ). | Biên phương sai tối thiểu: σ thấp nhất cho mỗi mức lợi nhuận. GMV = điểm cực trái (σ thấp nhất). |
| Markowitz efficient frontier: the part ABOVE the GMV — highest return for a given risk / lowest risk for a given return. Does NOT use the risk-free rate. | Biên hiệu quả Markowitz: phần PHÍA TRÊN GMV — lợi nhuận cao nhất cho mỗi rủi ro / rủi ro thấp nhất cho mỗi lợi nhuận. KHÔNG dùng lãi suất phi rủi ro. |
| Inputs needed: expected returns, variances, and covariances of all securities — NOT market-wide risk aversion. Slope of frontier decreases as risk rises. | Input cần: lợi nhuận kỳ vọng, phương sai, hiệp phương sai mọi chứng khoán — KHÔNG cần mức ngại rủi ro của thị trường. Độ dốc biên giảm dần khi rủi ro tăng. |
| Optimal portfolio = point where the investor's highest indifference curve is tangent to the CAL/efficient frontier; determined by the investor's risk preference. | Danh mục tối ưu = điểm đường bàng quan cao nhất tiếp tuyến với CAL/biên hiệu quả; xác định bởi khẩu vị rủi ro của NĐT. |
Capital Allocation Line (CAL) = risk-free asset + an optimal risky portfolio:
E(RC) = Rf + E(RP) − RfσP · σC
Slope of CAL = Sharpe ratio = E(RP) − RfσP = excess return per unit of total risk.
Borrowing at Rf to buy more of the risky portfolio (leverage) extends the CAL above the optimal risky point and dominates the Markowitz frontier.
EXAMTHI Tính σP 2 tài sản (NHỚ số hạng covariance), suy ρ từ Cov, chọn cặp tài sản ρ thấp nhất, utility-adjusted return, nhận diện điểm dưới biên hiệu quả. Module nặng tính toán.
LM02: Portfolio Risk and Return – Part II (CAPM) / Rủi ro và Lợi nhuận – Phần II
CAL → CML / Đường thị trường vốn
Capital Market Line (CML) = special CAL where the risky portfolio = the market portfolio M:
E(RP) = Rf + E(RM) − RfσM · σP
Slope = market price of risk; x-axis = total risk σ. Intercept = Rf.
| English | Tiếng Việt |
| Combining Rf with a risky asset gives a straight line because ρ(Rf, risky) = 0; σportfolio = wrisky · σrisky. An equally-weighted Rf+risky portfolio has exactly ½ the risky asset's SD. | Kết hợp Rf với tài sản rủi ro tạo đường thẳng vì ρ(Rf, rủi ro) = 0; σdm = wrủi ro · σrủi ro. Danh mục đều Rf+rủi ro có đúng ½ SD của tài sản rủi ro. |
| Lending portfolio = left of M (some in Rf). Borrowing/leveraged portfolio = right of M (negative Rf weight). Points above CML are unachievable; below are inferior. | DM cho vay = bên trái M (giữ Rf). DM đi vay/đòn bẩy = bên phải M (trọng số Rf âm). Điểm trên CML không đạt được; dưới CML kém hơn. |
| Highly risk-averse investors hold mostly the risk-free asset; the optimal risky portfolio is the same for all (the market portfolio). | NĐT rất ngại rủi ro giữ chủ yếu tài sản phi rủi ro; danh mục rủi ro tối ưu giống nhau cho mọi người (danh mục thị trường). |
ENMarket portfolio contains ALL risky assets (not just equities, not risk-free assets). Built on the homogeneous-expectations assumption → one optimal risky portfolio for all. Separation theorem: the decision to invest (CML) is separate from what to invest in (market portfolio).
VNDanh mục thị trường chứa MỌI tài sản rủi ro (không chỉ cổ phiếu, không gồm tài sản phi rủi ro). Dựa trên giả định kỳ vọng đồng nhất → một danh mục rủi ro tối ưu cho mọi người. Định lý phân tách: quyết định đầu tư (CML) tách khỏi đầu tư vào cái gì (danh mục thị trường).
Systematic vs unsystematic risk / Rủi ro hệ thống vs phi hệ thống
| English | Tiếng Việt |
| Systematic (market) risk: cannot be diversified (interest-rate fall, USD move, recession). The ONLY risk that is priced/rewarded. | Rủi ro hệ thống (thị trường): không đa dạng hóa được (lãi suất, tỷ giá USD, suy thoái). Rủi ro DUY NHẤT được định giá/trả thưởng. |
| Unsystematic (firm-specific) risk: e.g. CEO resignation, default risk. Eliminated by diversification → NOT rewarded. | Rủi ro phi hệ thống (riêng công ty): vd CEO từ chức, rủi ro vỡ nợ. Loại bỏ bằng đa dạng hóa → KHÔNG trả thưởng. |
| Total variance = systematic variance + unsystematic variance. (Total RISK as the sum refers to variance, not σ.) | Tổng phương sai = ph.sai hệ thống + ph.sai phi hệ thống. (Tổng rủi ro dạng tổng là phương sai, không phải σ.) |
Return-generating / market model & beta / Mô hình sinh lợi & beta
Market model: Ri = αi + βiRm + ei (single-factor model)
αi = intercept (Jensen's alpha trên đồ thị excess returns); βi = slope = systematic risk.
Beta: βi = Cov(i, m)σ²m = ρi,m · σiσm
Average beta of all assets = 1.0. β negative → required return below Rf (vd bảo hiểm).
Total risk decomposition / Phân rã tổng rủi ro: σ²i = β²i σ²m + σ²ε (systematic variance + unsystematic variance).
R² = β²i σ²mσ²i = % of total variance that is systematic = ρ²i,m (cho mô hình 1 nhân tố).
CAPM & Security Market Line / CAPM và SML
CAPM / SML: E(Ri) = Rf + βi [E(Rm) − Rf]
Market risk premium = E(Rm) − Rf (= excess market return). Đừng nhầm "market risk premium" với "expected market return".
SML: x-axis = beta; định giá MỌI chứng khoán (hiệu quả hay không). In equilibrium all assets plot on the SML.
| English | Tiếng Việt |
| CML vs SML: CML x-axis = total risk σ, only well-diversified portfolios; SML x-axis = beta, any security. They do not converge (different axes). Both intercept at Rf. | CML vs SML: CML trục x = tổng rủi ro σ, chỉ danh mục đa dạng hóa tốt; SML trục x = beta, mọi chứng khoán. Không hội tụ (khác trục). Cả hai cắt trục tại Rf. |
| Valuation vs SML: compare estimated/holding-period return (HPR) to CAPM required return. If estimated > required (plots ABOVE SML) → undervalued, buy. If estimated < required (BELOW SML) → overvalued, sell/short. Equal → fairly valued. | Định giá theo SML: so sánh lợi nhuận ước tính/HPR với lợi nhuận yêu cầu CAPM. Ước tính > yêu cầu (TRÊN SML) → định giá thấp, mua. Ước tính < yêu cầu (DƯỚI SML) → định giá cao, bán/bán khống. Bằng nhau → định giá đúng. |
HPR (1 năm) = P1 − P0 + D1P0 → so với Required = Rf + β(E(Rm) − Rf)
Performance measures / Các thước đo hiệu suất
Sharpe ratio = RP − RfσP → excess return per unit of total risk (σ).
Treynor ratio = RP − RfβP → excess return per unit of systematic risk (β).
M² = Rf + RP − RfσP · σm = Rf + SharpeP · σm → adjusts for total risk; same ranking as Sharpe but stated in % (return) terms. M² − Rm = M²-alpha = amount the risk-matched portfolio beats the market.
Jensen's alpha αP = RP − [Rf + βP(Rm − Rf)] → adjusts for systematic risk; consistent with CAPM.
| English | Tiếng Việt |
| Sharpe & Treynor must be compared to another value to rank. Jensen's alpha stands alone: α > 0 outperformed, α < 0 underperformed. | Sharpe & Treynor phải so sánh với giá trị khác mới xếp hạng. Jensen's alpha độc lập: α > 0 vượt trội, α < 0 kém. |
| For a not fully diversified investor (e.g. concentrated in one stock) use total-risk measures (Sharpe, M²); Jensen's alpha and Treynor (beta-based) are least appropriate. | NĐT chưa đa dạng hóa (tập trung 1 cổ phiếu) dùng thước đo tổng rủi ro (Sharpe, M²); Jensen's alpha và Treynor (theo beta) kém phù hợp nhất. |
| Maximize risk-adjusted return → overweight higher-alpha securities, underweight those with higher unsystematic (nonsystematic) variance. | Tối đa lợi nhuận điều chỉnh rủi ro → tăng tỷ trọng chứng khoán alpha cao, giảm chứng khoán phương sai phi hệ thống cao. |
ENMultifactor extensions: Fama–French = market excess return + firm size + book-to-market. Carhart adds price momentum as a 4th factor.
VNMở rộng đa nhân tố: Fama–French = excess thị trường + quy mô công ty + book-to-market. Carhart thêm nhân tố momentum (đà giá) thứ 4.
EXAMTHI CAPM giải ngược tìm β, E(Rm), hoặc MRP; β từ Cov/σ²m hoặc ρσi/σm; over/undervalued vs SML; chọn quỹ theo Sharpe/Treynor; thước đo nào phù hợp NĐT chưa đa dạng hóa. Module nặng tính toán nhất của môn.
LM03: Portfolio Management – An Overview / Tổng quan Quản lý Danh mục
Portfolio approach & process / Cách tiếp cận danh mục & quy trình
| English | Tiếng Việt |
| Portfolio approach: evaluate each investment by its contribution to overall portfolio risk & return, not standalone. Main purpose = reduce risk (it affects risk MORE than returns). Does not guarantee avoiding losses. | Cách tiếp cận danh mục: đánh giá mỗi khoản đầu tư theo đóng góp vào rủi ro & lợi nhuận tổng thể, không độc lập. Mục đích chính = giảm rủi ro (tác động tới rủi ro NHIỀU hơn lợi nhuận). Không đảm bảo tránh lỗ. |
| 3 steps: (1) Planning – write IPS, set objectives/constraints, choose benchmark; (2) Execution – target asset allocation, top-down/bottom-up security analysis, build portfolio; (3) Feedback – monitor, rebalance, measure & report performance. | 3 bước: (1) Lập kế hoạch – viết IPS, đặt mục tiêu/ràng buộc, chọn benchmark; (2) Thực thi – phân bổ tài sản mục tiêu, phân tích top-down/bottom-up, xây dựng danh mục; (3) Phản hồi – giám sát, tái cân bằng, đo & báo cáo hiệu suất. |
Types of investors / Các loại nhà đầu tư
| English (horizon / liquidity / risk) | Tiếng Việt |
| Banks: short horizon, highest liquidity needs, low risk tolerance. | Ngân hàng: kỳ hạn ngắn, nhu cầu thanh khoản cao nhất, ngại rủi ro. |
| DB pension plan: long horizon, low liquidity, high risk tolerance; with many retirees → high income need. Sponsor (employer) bears investment risk & promises payments. | Quỹ hưu DB: kỳ hạn dài, thanh khoản thấp, ngại rủi ro thấp; nhiều người về hưu → nhu cầu thu nhập cao. Nhà tài trợ (chủ DN) gánh rủi ro & hứa chi trả. |
| DC pension plan: employee bears investment risk and makes decisions. | Quỹ hưu DC: người lao động gánh rủi ro và tự quyết định đầu tư. |
| Endowments/foundations: longest (perpetual) horizon, low liquidity, high risk tolerance. | Quỹ hiến tặng/từ thiện: kỳ hạn dài nhất (vĩnh viễn), thanh khoản thấp, chấp nhận rủi ro cao. |
| Life insurers: long, predictable payouts → lower liquidity. P&C (non-life) insurers: "lumpy"/unpredictable claims → shorter horizon, higher liquidity. | BH nhân thọ: chi trả dài hạn, dễ dự đoán → thanh khoản thấp hơn. BH phi nhân thọ (P&C): yêu cầu bồi thường thất thường → kỳ hạn ngắn, thanh khoản cao hơn. |
Pooled investment products / Sản phẩm đầu tư gộp
| English | Tiếng Việt |
| Open-end mutual funds trade at NAV (issue/redeem on demand). Closed-end funds & ETFs can trade at premium/discount; ETF arbitrage keeps price near NAV. | Quỹ mở giao dịch tại NAV (phát hành/mua lại theo cầu). Quỹ đóng & ETF giao dịch premium/discount; chênh lệch giá ETF được arbitrage đưa về gần NAV. |
| ETFs: trade intraday on exchange, in-kind creation/redemption → no capital-gain distributions, tax-efficient; holder pays brokerage commission. Money market fund: short-term debt, constant NAV ≈ 1. | ETF: giao dịch trong ngày trên sàn, tạo/mua lại bằng hiện vật → không phân phối lãi vốn, hiệu quả thuế; người giữ trả phí môi giới. Quỹ thị trường tiền tệ: nợ ngắn hạn, NAV cố định ≈ 1. |
| Separately managed account (SMA): portfolio owned by ONE investor & managed to their needs; investor directly owns the securities (vs owning fund shares) → customization & tax control, but higher minimums. | Tài khoản quản lý riêng (SMA): danh mục thuộc về MỘT nhà đầu tư, quản lý theo nhu cầu riêng; NĐT sở hữu trực tiếp chứng khoán (không phải sở hữu chứng chỉ quỹ) → tùy chỉnh & kiểm soát thuế, nhưng số vốn tối thiểu cao. |
| Hedge funds: least regulated. Buyout/PE funds: few large investments in private firms, sold in 3–5 yrs, high leverage. Venture capital: many small start-up bets, mostly fail. | Quỹ phòng hộ: ít bị quản lý nhất. Quỹ thâu tóm/PE: ít khoản đầu tư lớn vào DN tư nhân, bán sau 3–5 năm, đòn bẩy cao. Quỹ mạo hiểm: nhiều khoản nhỏ vào startup, đa số thất bại. |
| Asset managers: full-service vs specialist vs multi-boutique (holding company of several specialists). Passive's share of revenue < its share of AUM (lower fees); passive gaining share. "Smart beta" = passive factor strategy. | Cty quản lý tài sản: trọn gói vs chuyên biệt vs multi-boutique (cty mẹ gồm nhiều chuyên gia). Tỷ trọng doanh thu của thụ động < tỷ trọng AUM (phí thấp); thụ động đang tăng. "Smart beta" = chiến lược nhân tố thụ động. |
EXAMTHI Lý thuyết: bước nào của quy trình (planning/execution/feedback), so sánh nhu cầu thanh khoản/kỳ hạn/rủi ro của các loại NĐT, đặc điểm sản phẩm gộp. Top-down: vĩ mô → ngành → công ty.
LM04: Basics of Portfolio Planning and Construction / Cơ bản về Lập kế hoạch & Xây dựng Danh mục
Investment Policy Statement (IPS) / Tuyên bố Chính sách Đầu tư
| English | Tiếng Việt |
| IPS is a communication tool stating a plan for investment success; best as a collaborative client–manager effort. It does NOT guarantee objectives are met, nor list specific stocks. | IPS là công cụ giao tiếp nêu kế hoạch để đầu tư thành công; tốt nhất khi là nỗ lực hợp tác giữa khách hàng–nhà quản lý. KHÔNG đảm bảo đạt mục tiêu, không liệt kê cổ phiếu cụ thể. |
| Components: client description, statement of purpose, duties & responsibilities, procedures, investment objectives (risk & return), constraints, investment guidelines (how policy is executed; leverage/derivative limits), benchmark. Strategic asset allocation & rebalancing policy often in appendices. Manager compensation is NOT a typical component. | Thành phần: mô tả khách hàng, tuyên bố mục đích, nhiệm vụ & trách nhiệm, thủ tục, mục tiêu đầu tư (rủi ro & lợi nhuận), ràng buộc, hướng dẫn đầu tư (cách thực thi; giới hạn đòn bẩy/phái sinh), benchmark. SAA & chính sách tái cân bằng thường ở phụ lục. Lương nhà quản lý KHÔNG phải thành phần. |
Objectives: risk & return / Mục tiêu: rủi ro & lợi nhuận
| English | Tiếng Việt |
| Ability vs willingness to take risk: ability = objective (income stability, time horizon, wealth vs liabilities); willingness = psychological (questionnaires). When they conflict, use the LOWER → emphasize bonds over stocks. Willingness is hardest to quantify. | Khả năng vs sự sẵn lòng chịu rủi ro: khả năng = khách quan (ổn định thu nhập, kỳ hạn, tài sản vs nợ); sẵn lòng = tâm lý (bảng hỏi). Khi mâu thuẫn dùng mức THẤP HƠN → ưu tiên trái phiếu hơn cổ phiếu. Sự sẵn lòng khó định lượng nhất. |
| Return objective: relative = vs a benchmark (e.g. "beat FTSE 100 by 120 bps"); absolute = numerical (e.g. 5%). Risk objective: relative (vs DAX) or absolute (max loss, VaR). | Mục tiêu lợi nhuận: tương đối = so benchmark (vd "vượt FTSE 100 120 bps"); tuyệt đối = con số (vd 5%). Mục tiêu rủi ro: tương đối (so DAX) hoặc tuyệt đối (lỗ tối đa, VaR). |
| Risk & return must be considered together, never mutually exclusively. Greater spending needs → LOWER risk capacity. | Rủi ro & lợi nhuận phải xét cùng nhau, không loại trừ. Nhu cầu chi tiêu lớn hơn → khả năng chịu rủi ro THẤP hơn. |
Constraints / Ràng buộc — "T-T-L-L-U"
| English | Tiếng Việt |
| Time horizon; Liquidity (need for spendable cash / min cash each period); Tax; Legal & regulatory (e.g. trading restriction for a director; statutory payout for endowment; required statement copies); Unique circumstances (e.g. won't hold weapons/gambling stocks). Risk tolerance is an OBJECTIVE, not a constraint. | Kỳ hạn; Thanh khoản (nhu cầu tiền mặt chi tiêu); Thuế; Pháp lý & quy định (vd hạn chế giao dịch của giám đốc; quy định chi trả của quỹ; gửi sao kê bắt buộc); Hoàn cảnh đặc biệt (vd không giữ cổ phiếu vũ khí/cờ bạc). Khả năng chịu rủi ro là MỤC TIÊU, không phải ràng buộc. |
Asset allocation & construction / Phân bổ tài sản & xây dựng
| English | Tiếng Việt |
| Asset-class returns mainly reflect exposure to systematic factors. Define an asset class by security type (e.g. domestic bonds); within-class correlations high, across-class correlations low. Classes together should span the investable universe. | Lợi nhuận lớp tài sản chủ yếu phản ánh phơi nhiễm nhân tố hệ thống. Định nghĩa lớp tài sản theo loại chứng khoán (vd trái phiếu nội địa); tương quan trong lớp cao, giữa các lớp thấp. Các lớp cộng lại bao phủ vũ trụ đầu tư. |
| Strategic asset allocation (SAA) = policy portfolio chosen from the efficient frontier per the IPS objectives/constraints. Tactical asset allocation (TAA) = deliberate short-term deviation to exploit perceived mispricing. Rebalancing = restoring SAA weights. Core-satellite = mostly passive core + active satellites. | SAA = danh mục chính sách chọn từ biên hiệu quả theo mục tiêu/ràng buộc IPS. TAA = cố ý lệch ngắn hạn để khai thác định giá sai. Tái cân bằng = khôi phục trọng số SAA. Core-satellite = lõi thụ động + vệ tinh chủ động. |
| ESG: a broad market index is an inappropriate benchmark when negative screening is used (use a screened index). Investors may vote shares themselves or delegate; effect on returns is uncertain. | ESG: chỉ số thị trường rộng là benchmark không phù hợp khi dùng sàng lọc loại trừ (dùng chỉ số đã sàng lọc). NĐT có thể tự bỏ phiếu hoặc ủy quyền; tác động lên lợi nhuận chưa chắc chắn. |
EXAMTHI Phân loại ràng buộc (T-T-L-L-U), risk tolerance = thấp hơn của ability/willingness, relative vs absolute objective, SAA vs TAA vs rebalancing, đặc điểm IPS. Bẫy: risk tolerance là objective không phải constraint.
LM05: The Behavioral Biases of Individuals / Thiên kiến Hành vi của Cá nhân
Two categories / Hai nhóm thiên kiến
| English | Tiếng Việt |
| Cognitive errors: from faulty reasoning; can be mitigated by more information/training. Two sub-types: belief-persistence (conservatism, confirmation, representativeness, illusion of control, hindsight) and information-processing (anchoring & adjustment, mental accounting, framing, availability). | Lỗi nhận thức: do lập luận sai; có thể giảm thiểu bằng thông tin/đào tạo. Hai loại: cố chấp niềm tin (bảo thủ, xác nhận, đại diện, ảo tưởng kiểm soát, nhìn lại) và xử lý thông tin (neo & điều chỉnh, hạch toán tinh thần, đóng khung, sẵn có). |
| Emotional biases: from feelings/impulses/intuition; hard to overcome → often accommodated. Examples: loss aversion, overconfidence, self-control, status quo, endowment, regret aversion. | Thiên kiến cảm xúc: do cảm xúc/bốc đồng/trực giác; khó vượt qua → thường thích nghi. Vd: ngại lỗ, tự tin thái quá, thiếu tự chủ, giữ nguyên trạng, sở hữu, ngại hối tiếc. |
Key biases tested / Các thiên kiến hay hỏi
| English | Tiếng Việt |
| Mental accounting (emotional): treating money differently by source (wages vs bonus); neglects low-correlation risk reduction. Fix: aggregate accounts into one spreadsheet. | Hạch toán tinh thần (cảm xúc): coi tiền khác nhau theo nguồn (lương vs thưởng); bỏ lỡ giảm rủi ro nhờ tương quan thấp. Khắc phục: gộp tài khoản vào một bảng. |
| Overconfidence / self-attribution: "Don't confuse brains with a bull market"; leads to overtrading, under-diversification, underestimating risk; fuels bubbles. | Tự tin thái quá / tự quy công: "Đừng nhầm trí tuệ với thị trường tăng giá"; gây giao dịch quá mức, ít đa dạng hóa, đánh giá thấp rủi ro; nuôi bong bóng. |
| Conservatism: slow to update views with new info (Japan 1990s). Availability: overweight easily recalled info / narrow experience. Representativeness (halo effect): judge on small sample / classify. Confirmation: seek only supporting info → under-diversification. | Bảo thủ: cập nhật chậm với tin mới (Nhật 1990s). Sẵn có: nặng thông tin dễ nhớ/kinh nghiệm hẹp. Đại diện (hiệu ứng hào quang): phán xét trên mẫu nhỏ/phân loại. Xác nhận: chỉ tìm tin ủng hộ → ít đa dạng hóa. |
| Loss aversion: pain of loss > pleasure of equal gain → hold losers hoping to "get even". Endowment: overvalue owned assets (fix: "Would you buy this today at this price?"). Status quo / regret aversion: inertia, no changes. | Ngại lỗ: đau khi lỗ > vui khi lời tương đương → giữ khoản lỗ chờ "hòa vốn". Sở hữu: định giá cao tài sản đang giữ (khắc phục: "Hôm nay anh có mua ở giá này không?"). Giữ nguyên trạng / ngại hối tiếc: trì trệ, không thay đổi. |
ENMarket anomalies (momentum, bubbles/crashes, value-vs-growth) are aggregate biases. A deviation from the EMH is NOT anomalous if it is risk compensation or disappears under a better model (e.g. 3-factor) — but being "well known/documented" does NOT make it non-anomalous. Home bias does NOT explain momentum.
VNBất thường thị trường (momentum, bong bóng/sụp đổ, value vs growth) là tổng hợp thiên kiến. Lệch khỏi EMH KHÔNG bất thường nếu là bù đắp rủi ro hoặc biến mất với mô hình tốt hơn (vd 3 nhân tố) — nhưng việc "nổi tiếng/được ghi nhận" KHÔNG khiến nó hết bất thường. Home bias KHÔNG giải thích momentum.
EXAMTHI Nhận diện thiên kiến từ tình huống; phân loại cognitive (mitigate) vs emotional (accommodate); cognitive sub-types belief-persistence vs information-processing; chiến lược khắc phục từng thiên kiến.
LM06: Introduction to Risk Management / Nhập môn Quản trị Rủi ro
Definition & framework / Định nghĩa & khung quản trị
| English | Tiếng Việt |
| Risk management's goal is NOT to minimize or eliminate risk — it is to define, measure, monitor risks and align exposures with the organization's risk tolerance. For individuals: maximize utility while bearing a tolerable level of risk. | Mục tiêu QTRR KHÔNG phải tối thiểu hay loại bỏ rủi ro — mà là xác định, đo lường, giám sát rủi ro và căn chỉnh phơi nhiễm với khẩu vị rủi ro. Với cá nhân: tối đa hữu dụng trong mức rủi ro chấp nhận được. |
| You can control risk (exposure), not raw returns. Framework addresses risk governance, tolerance, identification/measurement, mitigation, monitoring, communication, infrastructure (people & systems) — but NOT naming individuals or disciplining managers. | Có thể kiểm soát rủi ro (phơi nhiễm), không kiểm soát lợi nhuận thô. Khung gồm quản trị, khẩu vị, nhận diện/đo lường, giảm thiểu, giám sát, truyền thông, hạ tầng (con người & hệ thống) — nhưng KHÔNG nêu tên cá nhân hay kỷ luật nhà quản lý. |
Governance, tolerance & budgeting / Quản trị, khẩu vị & ngân sách rủi ro
| English | Tiếng Việt |
| Risk governance: top-down, senior-management oversight; aligns risk activities with enterprise goals; defines unacceptable risks & tolerable losses — but NOT business-line mitigation methods. | Quản trị rủi ro: top-down, giám sát của lãnh đạo cấp cao; căn chỉnh hoạt động rủi ro với mục tiêu DN; xác định rủi ro không chấp nhận & mức lỗ chịu được — nhưng KHÔNG quy định phương pháp giảm thiểu ở từng bộ phận. |
| Sequence: risk tolerance → risk budgeting → risk exposures. Risk tolerance depends on ability to adapt to adverse events & financial strength. Risk budgeting quantifies tolerable risk by metrics & allocates it (forces risk trade-offs) — does NOT set target return. | Trình tự: khẩu vị rủi ro → ngân sách rủi ro → phơi nhiễm rủi ro. Khẩu vị phụ thuộc khả năng thích ứng biến cố & sức mạnh tài chính. Ngân sách rủi ro định lượng rủi ro chịu được theo chỉ số & phân bổ (buộc cân nhắc đánh đổi) — KHÔNG đặt lợi nhuận mục tiêu. |
Sources of risk & measures / Nguồn rủi ro & thước đo
| English | Tiếng Việt |
| Financial risks (from financial markets): credit, market, liquidity. Liquidity risk = transaction-cost risk, ↔ widening bid–ask spread. | Rủi ro tài chính (từ thị trường tài chính): tín dụng, thị trường, thanh khoản. Rủi ro thanh khoản = rủi ro chi phí giao dịch, ↔ chênh lệch giá mua–bán nới rộng. |
| Non-financial risks: operational (human error/faulty processes), solvency, settlement, model, regulatory, legal, tax, tail risk. | Rủi ro phi tài chính: vận hành (lỗi người/quy trình), khả năng thanh toán, thanh toán bù trừ, mô hình, quy định, pháp lý, thuế, rủi ro đuôi. |
| Measures: VaR & Conditional VaR = tail risk (a 5% 1-day VaR of $1m means a ≥$1m loss is expected 5% of days). Duration = bond rate sensitivity; rho = derivative rate sensitivity; beta = market risk. Scenario analysis = multiple inputs change; stress test = single input. | Thước đo: VaR & CVaR = rủi ro đuôi (VaR 5% 1 ngày = $1tr nghĩa là lỗ ≥$1tr kỳ vọng 5% số ngày). Duration = độ nhạy lãi suất trái phiếu; rho = độ nhạy lãi suất phái sinh; beta = rủi ro thị trường. Phân tích kịch bản = nhiều input đổi; kiểm tra sức chịu đựng = một input. |
ENRisk-modification methods: avoid; accept = self-insure / reserve fund; transfer = buy insurance; shift = change the distribution with a derivative. No method is best — weigh costs vs benefits given risk tolerance.
VNPhương pháp điều chỉnh rủi ro: tránh; chấp nhận = tự bảo hiểm / quỹ dự phòng; chuyển giao = mua bảo hiểm; dịch chuyển = đổi phân phối kết quả bằng phái sinh. Không phương pháp nào tốt nhất — cân nhắc chi phí vs lợi ích theo khẩu vị rủi ro.
EXAMTHI Phân loại financial vs non-financial risk; trình tự tolerance→budgeting→exposure; giải nghĩa VaR; phân biệt transfer (BH) vs shift (phái sinh) vs accept (dự phòng); scenario vs stress test.